Lợi thế còn khi chi phí tăng?
Chạy lại thực tế: 0× bỏ phí và trượt giá; 1–3× giữ phí, tăng trượt giá. Trung bình âm ở chi phí cao cho thấy độ nhạy.
Đọc lý do và điểm yếu đằng sau lợi nhuận theo thứ tự sau.
Backtest là áp dụng quy tắc giao dịch lên giá quá khứ để tính điều gì đã xảy ra nếu giao dịch theo quy tắc đó. Chỉ nhìn một con số lợi nhuận thì không phân biệt được quy tắc hiệu quả với kết quả may mắn.
Bỏ qua phí và trượt giá, dùng sớm giá trị chưa biết trước khi nến đóng (nhìn trước tương lai), chỉ kiểm thử các mã còn tồn tại (thiên lệch sống sót), hoặc chỉnh quy tắc nhiều lần trên cùng biểu đồ (khớp quá mức). LogiCandle đánh giá điều kiện trên nến đã đóng và vào lệnh ở giá mở nến kế tiếp.
Chạy nguyên quy tắc trên giai đoạn bạn chưa từng xem khi xây dựng chiến lược. Giai đoạn đã xem thì không còn nguyên vẹn, nên chỉ mở một lần sau khi đã chốt quy tắc.
Chỉnh quy tắc theo biểu đồ đã xem có thể chỉ cải thiện quá khứ. OOS là kỳ kiểm tra chưa xem, mở sau khi chốt chiến lược. Đã xem thì không còn OOS thuần túy.
Chạy lại thực tế: 0× bỏ phí và trượt giá; 1–3× giữ phí, tăng trượt giá. Trung bình âm ở chi phí cao cho thấy độ nhạy.
Nhóm theo trung bình 200 nến và biến động BTC lúc tín hiệu. Phát hiện phụ thuộc thị trường. Các nhóm chồng lấp, không cộng số lệnh.
Tính lại sau khi bỏ các lệnh lãi lớn nhất. Lợi nhuận mất đi cho thấy tập trung. Đây là lọc lệnh, không chạy lại phân bổ vốn.
Chín lần chạy thay khoảng cắt lỗ và thời gian giữ. Chỉ một tổ hợp tốt có thể là khớp quá mức. Không thay độ dài chỉ báo vào lệnh.
Chạy theo ba giai đoạn 60/20/20. Kết quả yếu về sau cho thấy phụ thuộc thời kỳ. Gọi là OOS không có nghĩa chưa từng xem.
Ba kiểm tra ở giai đoạn tiếp theo với chiến lược cố định. Kiểm tra độ bền theo thời gian; chưa tối ưu lại walk-forward.
Lấy lại các khối giao dịch 500 lần, xem khoảng 95% giữa của lợi nhuận trung bình. Khoảng chứa 0 làm bằng chứng yếu hơn; không đảm bảo lợi nhuận tương lai.
Trộn lợi nhuận 500 lần, so sụt giảm của đường lãi kép tuần tự. Cho thấy áp lực khi thua dồn; không mô phỏng tài khoản có vị thế đồng thời.
Chạy lại với 1, 2, 3, 5, 10 hoặc 20 vị thế, có/không tái đầu tư. Ít vị thế có thể bỏ tín hiệu. So cả MDD và CAGR.
Vốn cuối trừ vốn đầu, gồm lãi/lỗ chưa thực hiện.
(Vốn cuối / vốn đầu − 1) × 100.
Tiền mặt và giá trị vị thế mở khi kết thúc.
Lãi/lỗ ròng của lệnh / giá trị vào lệnh × 100, gồm phí, trượt giá và funding. Khác lợi nhuận đòn bẩy trên ký quỹ hợp đồng.
Số giao dịch đã đóng, không gồm vị thế mở. Mẫu nhỏ khiến tỷ lệ thắng và trung bình kém ổn định.
Giao dịch có lãi sau chi phí / giao dịch đóng × 100. 60% nghĩa là khoảng 6 lần thắng trong 10; không cho biết độ lớn khoản lỗ.
Trung bình lãi/lỗ ròng / giá trị vào lệnh × 100, gồm phí, trượt giá và funding. 1% là lãi 1 trên 100 giá trị lệnh, không phải tăng trưởng tài khoản.
Giá trị giữa khi sắp xếp lợi nhuận. So với trung bình để xem vài lệnh thắng lớn có làm lệch kết quả thông thường không.
Tổng lãi ròng / trị tuyệt đối tổng lỗ ròng. 1,5 nghĩa là lãi 150 cho mỗi 100 bị lỗ. Không xác định khi không có lệnh thua.
Lợi nhuận trung bình lệnh thắng / trị tuyệt đối lỗ trung bình. 2 nghĩa là thắng trung bình gấp đôi thua. Xem cùng tỷ lệ thắng.
Lợi nhuận ròng thấp nhất của lệnh đóng. -8% là mất 8% giá trị vào lệnh. Dương nếu mọi lệnh đều thắng; khác sụt giảm tài khoản.
Trung bình lãi/lỗ ròng / rủi ro tiền tệ ban đầu đến điểm cắt lỗ. Lãi 150 với rủi ro 100 là 1,5R.
(Vốn cuối / vốn đầu)^(365 / số ngày) − 1, theo %. Quy tăng trưởng ra một năm; giai đoạn ngắn có thể phóng đại.
Mức giảm lớn nhất từ đỉnh vốn trước đó, gồm lãi/lỗ chưa thực hiện. -20% là vốn từ 100 xuống 80; cho thấy mức giảm phải chịu.
Tổng lãi/lỗ các lệnh đóng sau chi phí; không gồm lãi/lỗ chưa thực hiện. Chế độ theo lệnh không giới hạn theo số dư chung.
Giá trị vào × tỷ lệ phí + giá trị thoát × tỷ lệ phí. Trượt giá nằm trong giá khớp, không nằm trong số phí này.
Trung bình số nến từ vào đến thoát. Nhân khung thời gian để ước lượng thời gian giữ.
Số lệnh thua liên tiếp lớn nhất theo thứ tự đóng. Đánh giá khả năng chịu nhiều lần thua.
Trung bình lợi nhuận vốn ngày / độ lệch chuẩn × √365, giả định lãi phi rủi ro bằng 0. Đo lợi nhuận so với biến động.
Trung bình lợi nhuận ngày / độ lệch giảm × √365. Tập trung biến động giảm thay vì mọi biến động.
CAGR / trị tuyệt đối MDD. So tăng trưởng quy năm với sụt giảm tệ nhất; không xác định nếu MDD bằng 0.
Hướng dẫn này là thông tin chung về cách đọc kết quả backtest, không phải tư vấn đầu tư. Kết quả quá khứ không bảo đảm lợi nhuận tương lai.
Kiểm định chiến lược của bạn →